Du Học Nhật Bản – IT JAPAN ACADEMY http://duhoc.itjapan.edu.vn Tue, 19 Sep 2017 07:25:13 +0000 vi hourly 1 https://wordpress.org/?v=4.8.1 Chia sẻ cách tìm trung tâm du học Nhật Bản uy tín http://duhoc.itjapan.edu.vn/cach-tim-trung-tam-du-hoc-nhat-ban-uy-tin/ http://duhoc.itjapan.edu.vn/cach-tim-trung-tam-du-hoc-nhat-ban-uy-tin/#respond Tue, 19 Sep 2017 07:24:33 +0000 http://duhoc.itjapan.edu.vn/?p=10554 Tìm được một trung tâm du học Nhật bản uy tín không có gì là quá khó với thị trường hiện nay. Nhưng hiện nay trên thi trường du học Nhật Bản đã có quá nhiều các công ty du học, các đơn vị du học hay các trung tâm du học và bạn khá […]

The post Chia sẻ cách tìm trung tâm du học Nhật Bản uy tín appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
Tìm được một trung tâm du học Nhật bản uy tín không có gì là quá khó với thị trường hiện nay. Nhưng hiện nay trên thi trường du học Nhật Bản đã có quá nhiều các công ty du học, các đơn vị du học hay các trung tâm du học và bạn khá là khó khăn để tìm được một nơi ưng ý để đặt niềm tin vào. Dưới đây sẽ là một số tiêu chí đánh giá khi tìm trung tâm du học nhật Bản uy tín, chất lượng:

Trung tâm du học Nhật Bản uy tín

Ảnh: Trung tâm du học Nhật Bản uy tín

1. Sự chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên tư vấn

Tất cả các trung tâm tư vấn du học đều phải có một đội ngũ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, nhưng đôi khi một số trung tâm lại không có điều đó. Tâm lý của bạn nào cũng vậy khi đến để được tư vấn du học thì hãy để ý đến thái độ, cử chỉ và cách hỗ trợ của họ có nhiệt tình hay không. Bởi vì tác phong làm việc là một điều khá là quan trọng đối với một công ty về dịch vụ, nếu không nhiệt tình thì có nghĩa là họ chưa được chuyên nghiệp, có thể là một công ty hay trung tâm được thành lập chưa lâu vì vậy bạn có thể đến trung tâm du học khác để được tư vấn.

2. Nhưng thông tin trên website của chính trung tâm đó

Tất cả các trung tâm du học uy tín đều xây dựng cho mình một website chuyên nghiệp và cung cấp những thông tin cần thiết cho bạn. Những trung tâm mới mở thì website của họ có tuổi đời không cao và hệ thống nội dung tương đối mỏng về việc này thì  bạn có thể tự mình cảm nhận được thông qua việc tìm hiểu thông tin về họ. Một điều nữa bạn cũng nên quan tâm đến Fanpage của họ xem lượng tương tác như thế nào?

3. Tỉ lệ đưa các du học sinh sang Nhật và đảm bảo hỗ trợ các bạn tại Nhật

Các trung tâm du học uy tín thường sẽ làm theo một trật tự nhất định, họ sẽ đảm bảo việc đào tạo tiếng Nhật cho các bạn, việc làm thêm tại Nhật cho bạn nào có nhu cầu, đưa bạn sang đó an toàn và ổn định bên đó, vì một trung tâm uy tín thường có nhiều mối quan hệ tốt với bên Nhật. Các khoản đều được công khai minh bạch và không có điểm nào làm cho bạn cảm thấy nghi ngờ. Một nơi uy tín thì họ sẽ luôn luôn giải đáp những hết tất cả những thắc mắc của bạn liên quan đến du học.

Trung tâm tư vấn du học Nhật Bản IT JAPAN chúng tôi tự hào là một trung tâm uy tín về đu học và việc làm Nhật Bản cho các kỹ sư. Chúng tôi trực thuộc Viện Quản Trị Và Phát Triển Nguồn Nhân Lực, chúng tôi sẽ tư vấn chọn trường hợp lý cho các bạn du học sinh và đảm bảo cho phụ huynh của các du học sinh yên tâm nhất.

Thông tin tham khảo thêm:

 

The post Chia sẻ cách tìm trung tâm du học Nhật Bản uy tín appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
http://duhoc.itjapan.edu.vn/cach-tim-trung-tam-du-hoc-nhat-ban-uy-tin/feed/ 0
Câu hỏi phỏng vấn xin visa du học nhật bản 2018 http://duhoc.itjapan.edu.vn/cau-hoi-phong-van-xin-visa-du-hoc-nhat-ban-2018/ http://duhoc.itjapan.edu.vn/cau-hoi-phong-van-xin-visa-du-hoc-nhat-ban-2018/#respond Sat, 16 Sep 2017 09:34:47 +0000 http://duhoc.itjapan.edu.vn/?p=10542 Ảnh: Câu hỏi phỏng vấn xin visa du học nhật bản 2018 Đã đến những ngày cuối cùng nhưng vô cùng quan trọng đối với các bạn du học sinh đi du học Nhật Bản, đây là lúc bên Đại sứ quán Nhật Bản sẽ gọi đến các bạn triệu tập để kiểm tra trình độ […]

The post Câu hỏi phỏng vấn xin visa du học nhật bản 2018 appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
cau hoi phong van xin visa du hoc nhat ban
Ảnh: Câu hỏi phỏng vấn xin visa du học nhật bản 2018
Đã đến những ngày cuối cùng nhưng vô cùng quan trọng đối với các bạn du học sinh đi du học Nhật Bản, đây là lúc bên Đại sứ quán Nhật Bản sẽ gọi đến các bạn triệu tập để kiểm tra trình độ tiếng Nhật. Nếu bạn không vượt qua thì bạn sẽ không xin được visa và không thể đi du học được. Chính vì vậy mà IT JAPAN hôm nay sẽ đưa ra các dạng câu hỏi phỏng vấn xin visa để các bạn cùng tham khảo, ôn luyện và cố gắng bước cuối cùng này:

1. Hãy giới thiệu bản thân

自己紹介(じこしょうかい)をしてください。
自己紹介(じこしょうかい)お願(ねが)いします。
私(わたし)は  (Hung) です。
今年(ことし) (18) 際(さい)です。 (Thanh hoa)から来(き)ました。家族(かぞく)は(4人(にん))です。どうぞ宜(よろ)しくお願(ねが)い致(いた)します.

2. Em tên là gì ? 

お名前(なまえ)は?
お名前(なまえ)は なんですか。
お名前(なまえ)を教(おし)えてください。
(Hùng)さんですか。(Em có phải là (Hùng) không ?)
私(わたし)は _______です。
はい、(Hung) です。

3. Ngày sinh nhật của bạn là khi nào? 

誕生日(たんじょうび)はいつですか。
誕生日(たんじょうび)を教(おし)えてください
__Tháng__ngày
__月(がつ)_日(にち)です。

4. Ngày tháng năm sinh của bạn là khi nào? 

生年月日(せいねんがっぴ)を教(おし)えてください
生年月日(せいねんがっぴ)はいつですか?
年(ねん)   月(がつ)   日(び)です。

5. Sở thích của em là gì? 

趣味(しゅみ)は 何(なん)ですか。
Sở thích của em là __
私(わたし)の 趣味(しゅみ)は danh từ   です。
Vること

6. Em đang sống ở đâu? 

今(いま)、どこに住(す)んでいますか?
Em đang sống ở …….
……………. に住(す)んでいます。

7. Bây giờ là mấy giờ? 

今(いま)、何時(なん じ)ですか。
___時(じ)です。

8. Hôm nay là thứ mấy ? 

今日(きょう)は 何曜日(なんようび)ですか。

9. Hôm nay là tháng mấy, ngày mấy ? 

今日(きょう)は 何月(なんがつ) 何日(なんにち)ですか。
___月(がつ)___日(にち)です。

10. Em đang học tiếng Nhật ở đâu ? 

どこで 日本語(にほんご)を 勉強(べんきょう)していますか。
Em học ở trung tâm tiếng Nhật Yamano
YAMANO日本語(にほんご)センターで勉強(べんきょう)しています。

11. Ở Trung tâm có mấy lớp học? Mấy thầy cô? 

センターに クラスが いくつ ありますか。
先生(せんせい)が 何人(なんにん) いますか。

12. Em học tiếng Nhật từ bao giờ? 

いつから 日本語(にほんご)を 勉強(べんきょう)しましたか。
月  日  から 勉強(べんきょう)しました。

13. Em học tiếng Nhật được bao lâu rồi ? 

どのぐらい日本語(にほんご)を 勉強(べんきょう)しますか。
何(なん)か月勉強(げつ べんきょう)しましたか。
Em học được (4) tháng rồi.
(4)か月(げつ)です。

14. Em học từ thứ mấy đến thứ mấy ? 

何曜日(なんようび)から 何曜日(なんようび)まで 勉強(べんきょう)しますか。
Em học từ thứ 2 đến thứ 6
月曜日(げつようび)から 金曜日(きんようび)まで 勉強(べんきょう)します。


15. Một ngày học mấy tiếng ? 
毎日(まいにち) どのぐらい 勉強(べんきょう)しますか。
毎日(まいにち) 何時間(なんじかん) 勉強(べんきょう)しますか?
Em học 6 tiếng
6時間(じかん) 勉強(べんきょう)します.16. Học từ mấy giờ đến mấy giờ? 

何時(なんじ)から 何時(なんじ)まで 勉強(べんきょう)しますか。
Sáng em học từ 8h đến 11h15, chiều em học từ 1 rưỡi đến 4h45 phút.
朝(あさ)は8時(じ)から11時(じ)15分(ふん)までです。
午後(ごご)は1時半(じはん)から4時(じ)45分(ふん)までです。

17. Buổi tối em có học không?Học khoảng mấy tiếng? 

毎晩(まいばん) 勉強(べんきょう)しますか。何時間(なんじかん)ぐらいですか。
Có, em học khoảng 2 tiếng
はい、2時間(じかん)ぐらい勉強(べんきょう)します。

18. Em được nghỉ thứ mấy? 休(やす)みは 何曜日(なんようび)ですか。 Nghỉ thứ 7 và chủ nhật 土曜日(どようび)と 日曜日(にちようび)です。19. Tối qua mấy giờ đi ngủ ? 

昨夜(ゆうべ) 何時(なんじ)に(
) 寝(ね)ましたか。
Tối qua em đi ngủ lúc 11h
11時(じ)に寝(ね)ました。

20. Sáng nay em dậy lúc mấy giờ ? 

今朝(けさ)、何時(なんじ)に 起(お)きましたか。
Em dậy lúc 6h00
6時(じ)に おきました。

21. Giáo trình đang học là gì? 

勉強(べんきょう)している本(ほん)は 何(なん)ですか。

22. Hiện nay học đến bài bao nhiêu rồi ? 

今(いま)、第何課(だいなんか)を 勉強(べんきょう)していますか。
Em đang học bài ___
第(だい)___課(か)を 勉強(べんきょう)しています。

23. Thầy hay cô dạy? Tên? 

教(おし)えている先生(せんせい)は女(おんな)の人(ひと)ですか、男(おとこ)の人(ひと)ですか。
先生(せんせい)の 名前(なまえ)は 何(なん)ですか。

24. Lớp học có bao nhiêu người? 

教室(きょうしつ)に 学生(がくせい)が 何人(なんにん)いますか。

25. Em đã đỗ kỳ thi tiếng Nhật nào? 

どんな試験(しけん)に 合格(ごうかく)しましたか。
Em đã đỗ kỳ thi Nattest(Top J….)
Nattest(TopJ,…)試験(しけん)に 合格(ごうかく)しました。

26. Em thi chứng chỉ đó khi nào? 

いつ 受験(じゅけん)しましたか。
いつ 試験(しけん)を 受(う)けましたか
Ngày__Tháng__
去年(きょねん)の_月(がつ)_日(にち)です。

27. Em được bao nhiêu điểm ? 

点数(てんすう)は 何(なん)ですか。
何点(なんてん)ですか。
….. 点(てん)です。

28. Gia đình em có những ai? 

家族(かぞく)は 何人(なんにん)ですか。
家族(かぞく)は 何人(なんにん)が いますか。
家族(かぞく)は____人(にん)が います。

29. Ai là người bảo lãnh cho em? 

誰(だれ)が学(がく) 費(ひ)を 支払(しはら)いますか。
経費支弁者(けいひしべんしゃ)は 誰(だれ)ですか。

30. Bố ( mẹ ) em làm nghề gì? Bao nhiêu tuổi? 

お父(とう)さん(お母(かあ)さん)のお仕事(しごと)は 何(なん)ですか。
何歳(なんさい)ですか。(おいくつ ですか。)
Nông dân: のうかです。
Kinh doanh: 営業(えいぎょう)をしています。
___歳(さい)です。

31. Thu nhập của mẹ ( bố ) em là bao nhiêu ? 

お母(かあ)さん(お父(とう)さん)の収入(しゅうにゅう)は いくらですか
__円(えん)です。
Hoặc ……….ドン です。

32. Em tốt nghiệp trường cấp 3 khi nào? 

いつ 高校(こうこう)を卒業(そつぎょう)しましたか?
Em đã tốt nghiệp tháng năm
年(ねん)  月(がつ)  に卒業(そつぎょう)しました。

33. Bạn tốt nghiệp đại học khi nào? 

いつ 大学(だいがく)を卒業(そつぎょう)しましたか?
(Câu hỏi dành cho các bạn tốt nghiệp đại học)
Em đã tốt nghiệp tháng năm
年(ねん)  月(がつ)  に卒業(そつぎょう)しました。

34. Bạn tốt nghiệp cao đẳng khi nào? 

いつ 短期大学(たんきだいがく)を卒業(そつぎょう)しましたか?
(Câu hỏi dành cho các bạn tốt nghiệp cao đẳng)
Em đã tốt nghiệp tháng năm
年(ねん)  月(がつ)  に卒業(そつぎょう)しました。

35. Bạn tốt nghiệp trung cấp khi nào? 

いつ 専門学校(せんもんがっこう)を卒業(そつぎょう)しましたか?
(Câu hỏi dành cho các bạn tốt nghiệp trung cấp)
Em đã tốt nghiệp tháng năm
年(ねん)  月(がつ)  に卒業(そつぎょう)しました。

36. Lí do gì khiến em đi du học Nhật Bản ? 

どうして 日本(にほん)に 留学(りゅうがく)したいですか。
どうして 日本(にほん)へ 留学(りゅうがく)しに 行(い)きたいですか。
日本(にほん)へ 留学(りゅうがく)する理由(りゆう)は 何(なん)ですか。
留学(りゅうがく)の 理由(りゆう)を 教(おし)えてください。
Vì nhật bản là nước tiên tiến, hiện đại nên em muốn đến Nhật để học tập.
日本(にほん)は 先進(せんしん)で、近代(きんだい)ですから、日本(にほん)に 留学(りゅうがく)したいです。
(Các em nói lý do tóm tắt, đơn giản theo lý do tiếng Việt đã đưa)

37. Tên trường là gì? 

学校(がっこう)の名前(なまえ)は 何(なん)ですか。
学校(がっこう)の名前(なまえ)を 知(し)っていますか?
学校(がっこう)の名前(なまえ)を 教(おし)えてください
Tên trường です。

39. Trường ở đâu? 

学校(がっこう)はどこですか
Địa điểmです。(OSAKA, TOKYO, CHIBA…)

40. Học phí của trường mà em chuẩn bị sang học là bao nhiêu? 
学費(がくひ)( học phí ) は いくらですか。
____円(えん)です

41. Em sẽ nhập học kỳ tháng mấy? 

何月(なんがつ)に入学(にゅうがく)しますか。
Kỳ tháng 4
4月(がつ)です。

42. Đã từng đi Nhật chưa? 

日本(にほん)へ 行ったことが ありますか。
Chưa từng
日本(にほん)へ 行(い)ったことが ありません

43. Sau khi đi Nhật thì có muốn làm thêm không? 

日本(にほん)へ行(い)った時(とき)、アルバイトをしたいですか。
Có, em muốn làm
はい、アルバイトを したいです。

44. Muốn làm công việc như thế nào? Bao nhiêu tiếng? 

どんな仕事(しごと)をしたいですか。
一日(いちにち) 何時間(なんじかん)ぐらい 働(はたら)きたいですか。
日本語(にほんご)を 使(つか)う仕事(しごと)を したいです。Muốn làm công việc sử dụng tiếng Nhật
四時間(よじかん)ぐらい 働(はたら)きたいです。Muốn làm khoảng 4 tiếng

45. Sau khi tốt nghiệp muốn làm việc ở Nhật hay Việt Nam? 

卒業(そつぎょう)した後(あと)で、日本(にほん)で 働(はたら)きたいか、ベトナムで 働(はたら)きたいですか。
二(に)・三年(さんねん)ぐらい 日本(にほん)で 働(はたら)きたいです。それから、ベトナムへ帰(かえ)って、日本(にほん)の会社(かいしゃ)で 働(はたら)きたいです。Muốn làm việc ở Nhật vài năm, sau đó về nước và muốn làm việc tai công ty cua Nhật ở Việt Nam.

The post Câu hỏi phỏng vấn xin visa du học nhật bản 2018 appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
http://duhoc.itjapan.edu.vn/cau-hoi-phong-van-xin-visa-du-hoc-nhat-ban-2018/feed/ 0
Điều kiện du học Nhật Bản http://duhoc.itjapan.edu.vn/dieu-kien-du-hoc-nhat-ban/ http://duhoc.itjapan.edu.vn/dieu-kien-du-hoc-nhat-ban/#respond Wed, 13 Sep 2017 10:39:31 +0000 http://duhoc.itjapan.edu.vn/?p=10534 Điều kiện du học Nhật Bản là gì? Chắc chắn sẽ là thắc mắc của nhiều bạn trẻ mới tốt nghiệp cấp 3 THPT muốn tìm hiểu để đi du học, còn các bạn đã học Đại học, Cao đẳng trở nên thì có thể sẽ biết nhiều hơn các em mới tốt nghiệp cấp […]

The post Điều kiện du học Nhật Bản appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
Điều kiện du học Nhật Bản là gì? Chắc chắn sẽ là thắc mắc của nhiều bạn trẻ mới tốt nghiệp cấp 3 THPT muốn tìm hiểu để đi du học, còn các bạn đã học Đại học, Cao đẳng trở nên thì có thể sẽ biết nhiều hơn các em mới tốt nghiệp cấp 3. Hôm nay, trong bài viết này IT JAPAN sẽ nói rõ về vấn đề điều kiện đi du học Nhật Bản.

dieu kien du hoc nhat ban

Ảnh: Điều kiện đi du học Nhật Bản

1. Điều kiện về độ tuổi

Các bạn phải đủ 18 tuổi, đã tốt nghiệp phổ thông trung học trở lên tại Việt Nam hoặc nước ngoài. Tuy là du học Nhật Bản không giới hạn độ tuổi đối với người đi học nhưng tuổi càng cao thì giải trình càng khó khăn và tỉ lệ đỗ sẽ càng thấp. Khi đăng ký đi du học thì tối thiểu là bạn phải tốt nghiệp cấp 3, nếu bạn đã tốt nghiệp Đại học, Cao đẳng thì là một lợi thế cho các bạn. Đối với những người từ 30 tuổi trở lên bạn phải giải trình rõ được quá trình học tập, làm việc và khoảng thời gian trống của mình thì bạn hoàn toàn vẫn có thể du học tại Nhật Bản được.

2. Điều kiện về trình độ tiếng Nhật

Khi học tập tại nước bạn thì tất nhiên chúng ta phải biết được tiếng nước bạn thì mới có thể tồn tại được. Do đó, trước khi sang du học bạn phải đạt trình độ tiếng Nhật sơ cấp để không gặp khó khăn với cuộc sống sinh hoạt ngoài giờ học nhà trường. Đối với các bạn chưa có chứng chỉ tiếng Nhật các bạn vẫn có thể đăng ký tham gia du học Nhật Bản với giấy tờ chứng nhận đã học khoảng 150 giờ học tiếng Nhật ở bất cứ tại nơi mà bạn học tiếng. Tuy nhiên, hầu hết tất cả các trường Nhật ngữ khi về tuyển đều yêu cầu trước khi bước chân sang Nhật bạn phải thi đỗ N5 là tối thiểu.

3. Điều kiện tài chính

Để có thể du học Nhật bản thuận lợi thì bạn phải cần chuẩn bị đầy đủ về mặt tài chính. Tùy vào trường và khu vực học tập mà bạn lựa chọn thì điều kiện tài chính sẽ khác nhau. Chi phí bắt buộc đầu tiên đó là: chi phí hồ sơ, giấy tờ, dịch thuật, chi phí thi năng lực tiếng Nhật, vé máy bay, tiền học phí 1 năm hoặc 6 tháng và tiền phí ký túc xá cho từ 3 đến 6 tháng đầu tiên tại Nhật.

4. Giấy tờ cần có

– Đơn xin học.

– Bảng điểm ghi lại kết quả học tập của bạn ở Việt Nam

– Chứng chỉ các khoá học mà bạn đã từng tham gia

– Thư giới thiệu của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền

– Giấy chứng nhận năng lực tài chính, khả năng chi trả

– Giấy khám sức khoẻ

– Lệ phí nộp đơn

– Hồ sơ liên quan đến nguời bảo lãnh.

– Kết quả phỏng vấn với người bảo lãnh.

– Kết quả kiểm tra ở các nước sở tại.

Với những trường lớn, chất lượng cao thì họ sẽ có 4 đợt tuyển sinh trong một năm vào tháng 1, 4, 7, 10. Họ sẽ tiếp nhận hồ sơ trước mỗi đợt nhập học 5 tháng, sau đó sẽ xét hồ sơ và nộp lên cho Sở nhập cảnh Nhật Bản. Kỳ nhập học tháng 1 và tháng 7 sẽ rất khó khăn cho các bạn vì trong 2 kỳ nhập học này thì điều kiện yêu cầu sẽ khắt khe hơn nhiều so với 2 kỳ nhập học còn lại

 

The post Điều kiện du học Nhật Bản appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
http://duhoc.itjapan.edu.vn/dieu-kien-du-hoc-nhat-ban/feed/ 0
Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 21 http://duhoc.itjapan.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-mina-bai-21/ http://duhoc.itjapan.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-mina-bai-21/#respond Tue, 15 Aug 2017 06:52:49 +0000 http://itjapan.edu.vn/?p=9744 Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 21 I/ Mẫu câu: Tôi nghĩ là….. * Nêu cảm tưởng, cảm nghĩ , ý kiến và sự phỏng đoán của mình về 1 vấn đề nào đó. -Cấu trúc: V普通形(Thể thông thường)+と思います(おもいます) Aい 普通形+と思います(おもいます) Aな 普通形+と思います(おもいます) N  普通形+と思います(おもいます) -Ví dụ: 日本語の勉強はおもしろいと思います Tôi nghĩ tiếng Nhật khó […]

The post Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 21 appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 21

I/ Mẫu câu: Tôi nghĩ là….. * Nêu cảm tưởng, cảm nghĩ , ý kiến và sự phỏng đoán của mình về 1 vấn đề nào đó.

-Cấu trúc:

V普通形(Thể thông thường)+と思います(おもいます)
Aい 普通形+と思います(おもいます)
Aな 普通形+と思います(おもいます)
N  普通形+と思います(おもいます)

-Ví dụ:
日本語の勉強はおもしろいと思います
Tôi nghĩ tiếng Nhật khó

この本はデザインがいいと思います
Quyển sách này, tôi thấy thiết kế đẹp.
Aさんは寝ていると思います
Chắc là A đang ngủ

II/ Mẫu cầu sử dụng khi hỏi ai đó nghĩ về 1 vấn đề nào đó như thế nào

-Cấu trúc:
~N~についてどう思いますか?
Về N thì bạn nghĩ như thế nào
.
-Ví dụ:

日本語についてどう思いますか(にほんごについてどうおもいますか?)
Bạn nghĩ thế nào về tiếng Nhật.

III/ Mẫu câu dùng để truyền lời dẫn trực tiếp và truyền lời dẫn gián tiếp

A-Truyền lời dẫn trực tiếp

-Cấu trúc:
「 Lời dẫn trực tiếp 」 と言います(いいます)

-Ví dụ:

この人は『いってきます』と言います。
Người này nói 『tôi đi đây』

ねる前に「おやすみ」と言います
Trước khi ngủ thì nói là [chúc ngủ ngon]
B-Truyền lời dẫn gián tiếp. Ai đó nói rằng là gì đó..

– Cấu trúc:

普通形(ふつうけい)+と言いました(いいました)

-Ví dụ:

先生は水曜日は休みだと言いました。
Thầy giáo nói rằng ngày mai sẽ nghỉ

母はたばこを吸ってはいけないと言いました
Mẹ nói không được hút thuốc

IV/ Mẫu câu hỏi lên giọng ở cuối câu với từ でしょう ,nhằm mong đợi sự đồng tình của người khác.

-Cấu trúc:
V普通形+でしょう
Aい普通形+でしょう
Aな普通形+でしょう
N普通形+でしょう

-Ví dụ:

Bさんはたばこを吸うでしょう?
B nó hút thuốc nhỉ.
ワンさんは台湾人でしょう?
Anh Wan là người Đài Loan phải không?

The post Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 21 appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
http://duhoc.itjapan.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-mina-bai-21/feed/ 0
Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 20 http://duhoc.itjapan.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-mina-bai-20/ http://duhoc.itjapan.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-mina-bai-20/#respond Tue, 15 Aug 2017 06:46:22 +0000 http://itjapan.edu.vn/?p=9742 Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 20 NGỮ PHÁP Ngữ pháp bài này là một ngữ pháp cực kì cực kì quan trọng mà nếu không hiểu nó, các bạn sẽ rất khó khăn khi học lên cao và lúng túng trong việc giao tiếp với người Nhật. Xin giới […]

The post Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 20 appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 20

NGỮ PHÁP Ngữ pháp bài này là một ngữ pháp cực kì cực kì quan trọng mà nếu không hiểu nó, các bạn sẽ rất khó khăn khi học lên cao và lúng túng trong việc giao tiếp với người Nhật.

Xin giới thiệu:
ふつうけい    普通形 <futsuukei> (Đông Du)みじかいかたち  短い形 <mijikaikatachi> (Sakura)
Cả hai cách gọi mà trường Đông Du và Sakura sử dụng đều chỉ nói về THỂ NGẮN. Nhưng mà cách giảng và một số chỗ trong bài học thì hơi khác nhau. Ở đây Hira sẽ ghi theo kinh nghiệm của mình.

A – Giới thiệu:
Thể ngắn là thể chuyên dùng trong văn nói, trong văn viết không nên dùng.

Người Nhật dùng nó để :
– Giao tiếp với người thân của mình, người trong gia đình mình
– Giao tiếp với người nhỏ hơn mình, chức vụ nhỏ hơn mình (cấp dưới trong công ty)
và dùng rất thường xuyên trong cuộc sống.

Hẳn các bạn học giáo trình Minna sẽ thắc mắc tại sao khi người Nhật dạy tiếng Nhật cho chúng ta lại dạy bằng thể dài (thể <masu> mà các bạn đang học) ? Đơn giản là vì lịch sự.

Thể ngắn không được dùng cho :
– Người mới quen lần đâu, người không thân thiết.
– Cấp trên của mình

Do vậy bắt buộc họ phải dùng thể dài để dạy chúng ta.

Thế thể ngắn có khó không. Xin thưa không, ít nhất là với động từ . Vì nếu các bạn học kĩ bài và các thể của động từ từ bài 1-19 thì coi như đã hoàn tất 3/4 ngữ pháp của bài này. Phần còn lại chỉ là “râu ria” thôi.

B – Cách chia và một số điểm cần chú ý:
Thể ngắn sẽ có 3 loại : Thể ngắn của động từ
Thể ngắn của danh từ và tính từ <na>
Thể ngắn của tính từ <i>

1 – ĐỘNG TỪ

Khẳng định hiện tại:
V(ます) ———–> V (じしょけい)
V<masu>———– > V <jishokei>
Ví dụ:
はなします      —————–>     はなす
話します       —————–>     話す
<hanashimasu> —————- > <hanasu> : nói

たべます        ——————>     たべる
食べます        —————– >     食べる
<tabemasu> ——————> <taberu> : ăn

べんきょうします   —————– > べんきょうする
勉強します     —————–> 勉強する
<benkyoushimasu> —————-> <benkyousuru> : học

Phủ định hiện tại:
V(ません)   ———-> V(ない)
V<masen> ———–> V<nai>
Ví dụ:
はなしません      —————–>     はなさない
話しません       —————->     話さない
<hanashimasen> —————-> <hanasanai> : không nói

たべません        —————–>     たべない
食べません        ————— >     食べない
<tabemasen> —————– > <tabenai> : không ăn

べんきょうしません   ——————–> べんきょうしない
勉強しません     ——————–> 勉強しない
<benkyoushinai> ——————-> <benkyoushinai> : không học

Khẳng định quá khứ:
V(ました)    —————–> V(た)
V<mashita> —————-> V<ta>
Ví dụ:
はなしました      —————–>     はなした
話しました       —————–>     話した
<hanashimashita> —————> <hanashita> : đã nói

たべました        ——————>     たべた
食べました        —————–>     食べた
<tabemashita> —————-> <tabeta> : đã ăn

べんきょうしました   —————–> べんきょうした
勉強しました     —————–> 勉強した
<benkyoushimashita> ————–> <benkyoushita> : đã học

Phủ định quá khứ:
V(ませんでした)   ——–>  V(なかった)
V<masendeshita>——> V<nakatta>
Ví dụ:
はなしませんでした      ————->     はなさなかった
話しませんでした       ————–>     話さなかった
<hanashimasendeshita> ———–> <hanasanakatta> : đã không nói

たべませんでした        —————>     たべなかった
食べませんでした        —————>     食べなかった
<tabemasendeshita> ————-> <tabenakatta> : đã không ăn

べんきょうしませんでした  —————> べんきょうしなかった
勉強しませんでした     ————-> 勉強しなかった
<benkyoushimasendeshita> ——– > <benkyoushinakatta> : đã không học

Các bạn đã hiểu chưa nào? Nếu nhận xét kĩ thì các bạn sẽ thấy:
– Các thể của động từ mà các bạn đã từng học trong các bài trước theo các thể đều thể hiện đặc trưng của thể đó.
(VD: ngữ pháp trong bài thể <nai> đều nói về phủ định, thể <ta> thì về quá khứ…)

– Các động từ bỏ <masu> + <tai> (muốn) hoặc đang ở thể <nai> thì đuợc coi như là một tính từ <i> và chia theo tính từ <i>
VD:
<tabemasu> (động từ) ———-> <tabenai> (tính từ <i> ———> <tabenakatta>
<tabemasu> (động từ) ———-> <tabetai> (tính từ <i> ——–> <tabetakunai>

2 – DANH TỪ VÀ TÍNH TỪ <NA>
Do danh từ và tính từ có cách chia giống nhau.

Khẳng định hiện tại:
Danh từ (tính từ <na> + (です)   ————-> Danh từ (tính từ <na> + (だ)
Danh từ (tính từ <na> + <desu> ————-> Danh từ (tính từ <na> + <da>
Ví dụ:
あめです ————————–>  あめだ
雨です  ————————- >   雨だ
<ame desu> ————————-> <ame da> : mưa

しんせつです————————->  しんせつだ
親切です ————————->   親切だ
<shinsetsu desu> ——————> <shinsetsu da> : tử tế

Phủ định hiện tại:
Danh từ (tính từ <na> + (じゃありません) —————> Danh từ (tính từ <na> + (じゃない)
Danh từ (tính từ <na> + <ja arimasen> ————- > Danh từ (tính từ <na> + <ja nai>
Ví dụ:
あめじゃありません ——————–>  あめじゃない
雨じゃありません  ——————->   雨じゃない
<ame ja arimasen> ——————–> <ame ja nai> : không mưa

しんせつじゃありません——————->  しんせつじゃない
親切じゃありません ——————->   親切じゃない
<shinsetsu ja arimasen> ——– > <shinsetsu ja nai> : không tử tế

Khẳng định quá khứ:
Danh từ (tính từ <na> + (でした) —————–> Danh từ (tính từ <na> + (だった)
Danh từ (tính từ <na> + <deshita> ————-> Danh từ (tính từ <na> + <datta>
Ví dụ:
あめでした ————————>  あめだった
雨でした  ———————– >   雨だった
<ame deshita> ———————> <ame datta> : đã mưa

しんせつでした———————->  しんせつだ
親切です ———————- >   親切だ
<shinsetsu desu> —————> <shinsetsu da> : đã tử tế

Phủ định quá khứ:
Danh từ (tính từ <na> + (じゃありませんでした) ——> Danh từ (tính từ <na> + (じゃなかった)
Danh từ (tính từ <na> + <ja arimasendeshita> -> Danh từ (tính từ <na> + <ja nakatta>
Ví dụ:
あめじゃありませんでした —————–>  あめじゃなかった
雨じゃありませんでした  —————->   雨じゃなかった
<ame ja arimasendeshita> ————–> <ame janakatta> : đã không mưa

しんせつじゃありませんでした—————->  しんせつじゃなかった
親切じゃありませんでした —————->   親切じゃなかった
<shinsetsu ja arimasendeshita> ——-> <shinsetsu janakatta> : đã không tử tế

3 – TÍNH TỪ <i>
Tính từ này thì các bạn chỉ việc bỏ desu thôi. Và chia theo bình thường
Ví dụ:
たかいです——————–> たかい : cao
高いです———————> 高い
<takai desu>——————> <takai>

たかくないです——————> たかくない : không cao
高くないです —————–> 高くない
<takakunai desu>————–> <takakunai>

たかかったです—————–> たかかった : đã cao
高かったです —————–> 高かった
<takakatta desu>—————> <takakatta>

たかくなかったです—————–> たかくなかった : đã không cao
高くなかったです —————–>   高くなかった
<takakunakatta desu>————> <takakunakatta>

Một số điểm cần chú ý:
– Khi dùng thể ngắn để hỏi, người Nhật lên giọng cuối câu.(Mũi tên ở cuối chữ là lên giọng)
Ví dụ:
NÓI BÌNH THƯỜNG HỎI
はなします     —————->  はなす↑
話します       – ————–>     話す↑
<hanashimasu> ————–> <hanasu>↑ : nói

– Câu hỏi 何ですか – <Nan desu ka> – cái gì sẽ được nói tắt là なに↑- <nani>↑

The post Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 20 appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
http://duhoc.itjapan.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-mina-bai-20/feed/ 0
Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 19 http://duhoc.itjapan.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-mina-bai-19/ http://duhoc.itjapan.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-mina-bai-19/#respond Tue, 15 Aug 2017 04:24:11 +0000 http://itjapan.edu.vn/?p=9740 Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 19 NGỮ PHÁP ATHỂ た Ngữ pháp bài này cũng sẽ thuộc về một thể mới mà không mới. Đó là thể た<ta>. Vì sao không mới, đó là vì cách chia của thể này cũng y chang như cách chia của thể て<te>. Các […]

The post Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 19 appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 19

NGỮ PHÁP ATHỂ た Ngữ pháp bài này cũng sẽ thuộc về một thể mới mà không mới.

Đó là thể た<ta>. Vì sao không mới, đó là vì cách chia của thể này cũng y chang như cách chia của thể て<te>. Các bạn chỉ việc chia như thể て<te> và thay て<te> thành た<ta>

Ví dụ:
かきます——————–>かいて——–>かいた : viết (nhóm I)
kakimasu kaite kaita

よみます——————–>よんで——– >よんだ : đọc (nhóm I)
yomimasu yonde yonda

たべます——————–>たべて——–>たべた : ăn (nhóm II)
tabemasu tabete tabeta

べんきょうします———>べんきょうして——–>べんきょうした : học (nhóm III)
benkyoushimasu benkyoushite benkyoushita

B NGỮ PHÁP
INgữ pháp 1:
+ Đã từng làm việc gì đó chưa ?
+ Chia động từ ở thể た<ta> cộng với ことがあります<koto ga arimasu>

Cú pháp:
Noun +  を + V(た) + ことがあります
Noun + wo + V(ta) + koto ga ari masu

Ví dụ:
わたし は おきなわ へ いった こと が あります
私 は 沖縄 へ 行った こと が あります
<watashi wa okinawa e itta koto ga arimasu>
(Tôi đã từng đi đến okinawa)

わたし は すし を たべた こと が あります
私 は すし を 食べた こと が あります
<watashi wa sushi wo tabeta koto ga arimasu>
(Tôi đã từng ăn sushi)

IINgữ pháp 2:
+ Liệt kê những việc làm một cách tượng trưng.
+ Trước kia các bạn đã học cách liệt kê những việc làm bằng cách chia thể て<te> của động từ, nhưng nếu dùng cách đó thì phải kể hết tất cả những việc mình làm ra. Còn ở ngữ pháp này thì các bạn chỉ liệt kê một số việc làm tượng trưng thôi.
+ Chia thể た<ta> của động từ, cộng với り<ri>. Động từ cuối là します<shimasu> và dịch là “nào là….,nào là……”

Cú pháp:
V1(た) + り , + V2(た) + り , + V3(た) + り +………+ します
V1(ta) + <ri> , + V2(ta) + <ri> , + V3(ta) + <ri> +…….. + <shimasu> : nào là…,nào là……

Ví dụ:
A さん、まいばん なに を します か
A さん、 毎晩 何 を します か
<A san, maiban nani wo shimasu ka>
(A san, mỗi buổi tối bạn thường làm gì vậy ?)

まいばん、 わたし は ほん を よんだ り、 テレビ を みた り します
毎晩、 私 は 本 を 読んだ り、 テレビ を 見た り します
<Maiban, watashi wa hon wo yonda ri, TEREBI wo mita ri shimasu>
(Tôi thì, mỗi buổi tối nào là đọc sách, nào là xem ti vi….>

IIINgữ pháp 3:
+ Trở nên như thế nào đó.

Cú pháp:
Danh từ + に<ni> + なります<narimasu>
Tính từ (i) (bỏ i) + く<ku> + なります<narimasu>
Tính từ (na) + に<ni> + なります<narimasu>

Ví dụ:
テレサ ちゃん は、せ が たか く なりました
テレサ ちゃん は、背 が 高 く なりました
<TERESA chan wa, se ga taka ku narimashita>
<Bé TERESA đã trở nên cao hơn rồi>

いま、HOCHIMINH し は きれい に なりました
今、 HOCHIMINH し は きれい に なりました
<Ima, HOCHIMINH shi wa kirei ni narimashita>
(Bây giờ, thành phố Hồ Chí Minh đã trở nên sạch sẽ hơn rồi>

ことし、 わたし は 17 さい に なりました
今年、 私 は 17 歳 に なりました
<kotoshi, watashi wa 17 sai ni narimashita>
(Năm nay, tôi đã lên 17 tuổi rồi)

The post Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 19 appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
http://duhoc.itjapan.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-mina-bai-19/feed/ 0
Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 18 http://duhoc.itjapan.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-mina-bai-18/ http://duhoc.itjapan.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-mina-bai-18/#respond Tue, 15 Aug 2017 04:19:30 +0000 http://itjapan.edu.vn/?p=9738 Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 18 NGỮ PHÁP Bài này, chúng ta sẽ được học một thể mới (theo giáo trình Minna) nhưng đã quá quen với một số giáo trình khác. Đó là thể : じしょけい  辞書形 じしょけい<jishokei> (Thể tự điển) hay còn gọi là thể nguyên mẫu thực […]

The post Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 18 appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 18

NGỮ PHÁP Bài này, chúng ta sẽ được học một thể mới (theo giáo trình Minna) nhưng đã quá quen với một số giáo trình khác. Đó là thể :

じしょけい  辞書形

じしょけい<jishokei> (Thể tự điển) hay còn gọi là thể nguyên mẫu thực chất là thể nguyên mẫu của mọi động từ. Khi người Nhật qua đây dạy tiếng Nhật, vì lịch sự họ đã dùng ながいかたち<nagaikatachi> (tức thể ます<masu> để dạy chúng ta. Vì thế các bạn thấy tất cả mọi động từ chúng ta học từ trước đến giờ đều bắt đầu ở thể ます<masu> trước rồi mới chuyển qua các thể khác. Thế nhưng điều đó lại gây khó khăn cho chúng ta ở cách chia động từ, bởi vì thực chất chia từ thể nguyên mẫu sang các thể khác lại dễ hơn là từ thể ます<masu> chia sang các thể khác. Tuy nhiên nếu bạn nào có thể tiếp thu tốt thì cái khó khăn này chả là gì cả.

Ví dụ:
+ Chia từ thể <masu> sang thể mệnh lệnh (thể ngắn của <tekudasai> sau này sẽ học)
かきます———–> かけ
kakimasu———->kake

まちます ————> まて
machimasu———– > mate

+ Chia từ thể nguyên mẫu sang thể mệnh lệnh
かく  ———–> かけ
kaku ———–>kake

まつ ————> まて
matsu————> mate
Nhìn thì các bạn cũng đủ biết cách nào dễ chia hơn phải không.
Thế nhưng chúng ta đã quá quen với cách chia thứ nhất nên chúng ta sẽ không thay đổi. Còn cách chia thứ hai thì là của trường Sakura sử dụng (Vì Hira học song song hai bên nên biết)

いま、はじめましょう

A THỂ NGUYÊN MẪU
INHÓM I
Đối với động từ nhóm I các bạn bỏ ます<masu> và chuyển đuôi từ cột い(i) sang cột う(u)

Ví dụ:

bỏ ます<masu> đổi cột い(i) thành cột う(u)
かきます————————>かき——————————>かく : viết
kakimasu kaki kaku

かいます————————>かい——————————>かう : mua
kaimasu kai kau

ぬぎます————————>ぬぎ——————————>ぬぐ : cởi ra
nugimasu nugi nugu

だします————————->だし—————————–>だす : đưa, trao, nộp
dashimasu dashi dasu

たちます————————>たち——————————>たつ : đứng
tachimasu tachi tatsu

よびます———————–>よび——————————->よぶ : gọi
yobimasu yobi yobu

よみます———————–>よみ——————————->よむ : đọc
yomimasu yomi yomu

とります————————>とり——————————- >とる : chụp (hình)
torimasu tori toru

IINHÓM II
Đối với động từ nhóm II thì rất là đơn giản. Các bạn chỉ việc bỏ ます<masu>, thêm る<ru>

Ví dụ:

bỏ ます<masu> thêm る<ru>
たべます————————————-> たべる :ăn
tabemasu taberu

おぼえます———————————–> おぼえる : nhớ
oboemasu oboeru

かんがえます———————————>かんがえる : suy nghĩ
kangaemasu kangaeru

あびます————————————-> あびる : tắm (động từ đặc biệt)
abimasu abiru

できます————————————-> できる : có thể (dộng từ đặc biệt)
dekimasu dekiru

IINHÓM II
Đối với động từ nhóm III, thì đổi đuôi します<shimasu> thành する<suru>

Ví dụ:

đổi đuôi します<shimasu> thành する<suru>
べんきょうします————————————————->べんきょうする : học
benkyoushimasu benkyousuru

けっこんします ————————————————->けっこんする : kết hôn
kekkonshimasu kekkonsuru

きます ————————————————->くる : đến (động từ đặc biệt)
kimasu kuru

B NGỮ PHÁP
INgữ pháp 1:
+Ai có thể, có khả năng làm gì đó.
+Chia động từ ở thể nguyên mẫu cộng với ことができます<koto ga dekimasu>

Cú pháp:
Noun + を + V(じしょけい) + こと + が + できます
Noun +wo + V(jishokei) + koto + ga + dekimasu

Ví dụ:
わたし は 100 メートル およぐ こと が できます
私 は 100 メートル 泳ぐ こと が できます
<watashi wa 100 ME-TORU oyogu koto ga dekimasu>
(Tôi có thể bơi 100 mét)

A さん は かんじ を 300 じ おぼえる こと が できません
A さん は 漢字 を 300 字 覚える こと が できません
A san wa kanji wo 300 ji oboeru koto ga dekimasen
(Anh A không thể nhớ 300 chữ kanji)

IINgữ pháp 2:
+Đối với động từ chia thể nguyên mẫu cộng với まえに<maeni>
danh từ cộng với の<no> cộng với まえに<maeni>
thời gian cộng với まえに<maeni>

Cú pháp:
Noun + を + V(じしょけい) + まえに : Trước khi làm cái gì đó,………
Noun + wo + V(jishokei) + maeni

Noun + の + まえに : Trước cái gì đó,…………….
Noun + no + maeni

じかん + まえに : Cách đây……..,…………..
jikan + maeni

Ví dụ:
わたし は まいにち ねる まえに、 まんが を よんでいます
私 は 毎日 寝る 前に、 漫画 を 読んでいます
<watashi wa mainichi neru maeni, manga wo yondeimasu>
(Mỗi ngày trước khi ngủ, tôi đều đọc truyện tranh)

しけん の まえに、 べんきょうした ぶんぽう を ふくしゅうし なければなりません
試験 の 前に、 勉強した 文法 を 復習し なければなりません
<shiken no maeni, benkyoushita bunpou wo fukushuushi nakerebanarimasen>
(Trước kì thi, phải ôn lại những văn phạm đã học)

3 ねん まえに、DamSen こうえん へ きました
3 年 前に、 DamSen 公園 へ きました
<3 nen maeni, DamSen kouen e kimashita>
(Cách đây 3 năm tôi đã đến công viên Đầm Sen)

IIINgữ pháp 3:
+ Sở thích là gì đó
+ Chia động từ (nếu có) ở thể nguyên mẫu cộng với ことです<kotodesu>

Cú pháp:
Noun + V(じしょけい) + こと + です
Noun + V(jishokei) + koto + desu

Ví dụ:
Q : A さん、 ごしゅみ は なん です か
A さん、 ご趣味 は 何 です か
A san, goshumi wa nan desu ka
(A san, sở thích của bạn là gì vậy)

A : わたし の しゅみ は まんが を よむ こと です
私 の 趣味 は 漫画 を 読む こと です
watashi no shumi wa manga wo yomu koto desu
(Sở thích của mình là đọc truyện tranh)

The post Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 18 appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
http://duhoc.itjapan.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-mina-bai-18/feed/ 0
Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 17 http://duhoc.itjapan.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-mina-bai-17/ http://duhoc.itjapan.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-mina-bai-17/#respond Tue, 15 Aug 2017 04:00:56 +0000 http://itjapan.edu.vn/?p=9736 Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 17 Mẫu câu yêu cầu ai đó không làm gì đấy. *Cấu trúc : Vないでください。 -Cách chia sang thể ない。 _Các động từ thuộc nhóm I: Tận cùng của động từ là います、きます、ぎます、します、ちます、びます、みます、ります thì tương ứng khi chuyển sang thể ない se là わない、かない、がない、さない、たない、ばない、まない、らない~Ví dụ: […]

The post Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 17 appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 17

Mẫu câu yêu cầu ai đó không làm gì đấy. *Cấu trúc : Vないでください。 -Cách chia sang thể ない。

_Các động từ thuộc nhóm I: Tận cùng của động từ là います、きます、ぎます、します、ちます、びます、みます、ります thì tương ứng khi chuyển sang thể ない se là わない、かない、がない、さない、たない、ばない、まない、らない~Ví dụ: すいますー>すわない (Không hút …)
いきますー>いかない ( Không đi …)
_Các động từ thuộc nhóm II: Tận cùng của động từ thường là えます、せます、てます、べます、れます tuy nhiên cũng có những ngoại lệ là những động từ tuy tận cùng không phải vần え vẫn thuộc nhóm II. Trong khi học các bạn nên nhớ nhóm của động từ . Các động từ nhóm II khi chuyển sang thể ない thì chỉ việc thay ます bằng ない.
~Ví dụ: たべます-> たべない ( Không ăn…)
いれます-> いれない( Không cho vào…)
_Các động từ thuộc nhóm III: là những động từ tận cùng thường là します khi chuyển sang thể ない thì bỏ ます thêm ない。~Ví dụ: しんぱいします-> しんばいしない ( Đừng lo lắng…)
** きます->こない ( Không đến..)
~Ví dụ cho phần ngữ pháp:
たばこをすわないでください
Xin đừng hút thuốc
おかねをわすれないでください
Xin đừng quên tiền
II\ Mẫu câu phải làm gì đó :
* Cấu trúc: Vない->Vなければならなりません。( Thể ない  bỏ い thay bằng なければならない)
~Ví dụ:
わたしはしゅくだいをしなければなりません
Tôi phải làm bài tập
わたしはくすりをのまなければなりません
Tôi phải uống thuốc
III\ Mẫu câu không làm gì đó cũng được
*Cấu trúc: Vない->Vなくてもいいです ( Bỏ い thay bằng くてもいいです)
~Ví dụ:
あさごはんをたべなくてもいいです
Không ăn sáng cũng được
あした、がっこうへ来なくてもいいです
Ngày mai không đến trường cũng được

The post Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 17 appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
http://duhoc.itjapan.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-mina-bai-17/feed/ 0
Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 16 http://duhoc.itjapan.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-mina-bai-16/ http://duhoc.itjapan.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-mina-bai-16/#respond Tue, 15 Aug 2017 03:57:59 +0000 http://itjapan.edu.vn/?p=9734 Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 16 Ngữ pháp + Mẫu câu 1 *Ngữ pháp:Cách ghép các câu đơn thành câu ghép bằng cách dùng thể て。 *Mẫu câu:V1て、V2て、。。。。Vます。 *Vidu: ーわたしは朝6時におきて、朝ごはんを食べて、学校へ行きます。 Tôi dạy vào lúc 6 giờ sáng, ăn sáng , rồi đến trường. ー昨日の晩、私はしゅくだいをして、テレビを見て、本を少しい読んで、ねました。 Tối qua, tôi làm bài […]

The post Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 16 appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
Học tiếng Nhật cosmos – Học ngữ pháp tiếng nhật Mina Bài 16

Ngữ pháp + Mẫu câu 1 *Ngữ pháp:Cách ghép các câu đơn thành câu ghép bằng cách dùng thể て。

*Mẫu câu:V1て、V2て、。。。。Vます。
*Vidu:
ーわたしは朝6時におきて、朝ごはんを食べて、学校へ行きます。
Tôi dạy vào lúc 6 giờ sáng, ăn sáng , rồi đến trường.
ー昨日の晩、私はしゅくだいをして、テレビを見て、本を少しい読んで、ねました。
Tối qua, tôi làm bài tập, xem ti vi, đọc sách một chút rồi ngủ.
II/ Ngữ pháp+Mẫu câu 2
*Ngữ pháp:Nối 2 hành động lại với nhau. Sau khi làm cái gì đó rồi làm cái gì đó.
*Mẫu câu:V1てからv2.
*Ví dụ:私は晩ごはんを食べてから映画を見に行きました。
Sau khi ăn cơm thì tôi đi xem phim.
III/Ngữ pháp +Mẫu câu 3
*Ngữ pháp:Nói về đặc điểm của ai đó, của cái gì đó hoặc một nơi nào đó.
*Mẫu câu:N1はN2がAです
N ở đây là danh từ, N2 là thuộc tính của N1, A là tính từ bổ nghĩa cho N2.
*Ví dụ:
+日本は山が多いです
Nhật Bản thì có nhiều núi.
+HaNoiは Pho がおいしいです
Hà Nội thì phở ngon.
IV/ Ngữ pháp+Mẫu câu 4
*Ngữ pháp: Cách nối câu đối với tính từ
*Mẫu câu:
Tính từ đuôi い bỏ い thêm くて
Tính từ đuôi な bỏ な thêm で
*Ví dụ:この部屋はひろくて、あかるいです
Căn phòng này vừa rộng vừa sáng
彼女はきれいでしんせつです
Cô ta vừa đẹp vừa tốt bụng.

The post Học ngữ pháp tiếng nhật Mina – Bài 16 appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
http://duhoc.itjapan.edu.vn/hoc-ngu-phap-tieng-nhat-mina-bai-16/feed/ 0
Ẩm thực nhật bản với những món ăn rùng rợn http://duhoc.itjapan.edu.vn/am-thuc-nhat-ban-voi-nhung-mon-an-rung-ron/ http://duhoc.itjapan.edu.vn/am-thuc-nhat-ban-voi-nhung-mon-an-rung-ron/#respond Thu, 10 Aug 2017 02:51:11 +0000 http://itjapan.edu.vn/?p=9679 Chắc các bạn cũng biết tới món sushi nổi tiếng của Nhật Bản, đối với người Việt Nam chúng ta cũng tương đối khó ăn món này bời vì người Nhật sử dụng thịt sống để làm nguyên liệu. Nhưng ngoài món sushi này thì Nhật Bản còn rất nhiều món kinh dị hơn thế […]

The post Ẩm thực nhật bản với những món ăn rùng rợn appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
Chắc các bạn cũng biết tới món sushi nổi tiếng của Nhật Bản, đối với người Việt Nam chúng ta cũng tương đối khó ăn món này bời vì người Nhật sử dụng thịt sống để làm nguyên liệu. Nhưng ngoài món sushi này thì Nhật Bản còn rất nhiều món kinh dị hơn thế nữa hãy xem thử dưới đây nhé.

1. Kem

kem qua ot nhat ban

Hình ảnh: Kem quả ớt Nhật Bản

Kem ở Nhật Bản có rất nhiều loại và có mùi vị rất là lạ lẫm như: bạch tuộc, tôm, thịt ngựa, lưỡi bò, cá… còn màu sắc thì không được đẹp đẽ và không phải ai cũng có thể ăn được vì mùi vị của nó.

2. Sushi côn trùng

sushi côn trùng

Hình ảnh: Sushi côn trùng

 Nghe tên thôi cũng thấy kinh dị phải không, món sushi côn trùng này do Shoichi Uchiyama làm nên và đã viết cách làm món này. Ngoài ra Shoichi Uchiyama còn biết cách làm tốt nhất để nấu côn trùng là rim chúng trong cháo.

3. Món ăn lên men

món ăn lên men nhật bản

Hình ảnh: Món ăn lên men

 Nhắc đến món này thì phải nói đến món đậu nành lên men (Natto). Đây là món ăn rất là nặng mùi, có màu nâu, bùi, có nhiều chất dịch nhớt và dính, món này khá là phổ biến trong bữa sáng của người Nhật. Còn người Việt thì chắc là sẽ khó ăn 🙂

Ngoài ra thì còn có món hải sản lên men (Shiokara) – đây là món hải sản được chế biến từ nhiều loại các kết hợp với muối. Nói thế này chắc là nhiều người không dám ăn

4. Cá độc

món cá độc nhật bản

Hình ảnh: Món cá nóc độc

 Món cá độc này còn gọi là Fugu là món ăn được làm từ các nóc, tuy nhiên thịt ăn được nhưng các bộ phận như: da, gan, buồng trứng thì lại chứa một lượng độc có thể gây chết người. Vậy nên để chế biến món ăn này đòi hỏi phải có một trình độ cao

5. Cá sống

món cá sống nhật bản

Hình ảnh: Món cá sống

 Món ăn từ những con cá nhỏ xíu có tên là Shirouo và chúng được người Nhật ăn sống luôn. Khi ăn thì bạn sẽ cảm giác được những chú cá nhảy trong miệng mình

6. Ong bắp cày

món ong bắp cày

Hình ảnh: món ong bắp cày

 Đây là món bánh quy ong bắp cày, món này có nhân là những con ong được bắt trong rừng và điều đặc biệt thú vị ở đây là những chiếc bánh này được nướng lên và phát cho những người thuộc câu lạc bộ yêu ong. Ngoài ra còn các món khác như là ong bắp cày nấu cháo, đường, nước tương.

=> Nhìn một vài món ăn trên đây các bạn thấy ẩm thực Nhật Bản thế nào? Mình thấy thật là kinh dị không biết nếu có cơ hội đến Nhật bản mình có dám ăn không nữa

The post Ẩm thực nhật bản với những món ăn rùng rợn appeared first on Du Học Nhật Bản - IT JAPAN ACADEMY.

]]>
http://duhoc.itjapan.edu.vn/am-thuc-nhat-ban-voi-nhung-mon-an-rung-ron/feed/ 0