Hôm nay chúng ta tiếp tục học tiếng Nhật theo chủ đề đoạn hội thoại về mua sắm:

hoi thoai tieng nhat theo chu de mua sam

1. Từ vựng:
 あお (Ao) : Màu xanh da trời
– あか (Aka) : Màu đỏ
– しろ (Shiro) : Màu trắng
– くろ (Kuro) : Màu đen
– みどり (Midori) : Màu xanh lá cây:
– だいだいいろ (Daidaiiro) : Màu cam
– ももいろ (Momoiro) : Màu hồng
– むらさき ( Murasaki) : Màu tím
– はいいろ (Haiiro) : Màu xám tro
– きいろ (Kiiro) : Màu vàng , màu hổ phách
– きみどり (Kimidori) : Màu xanh lá cây nhạt
– ちゃいろ (Chairo) : Màu nâu nhạt
– みずいろ (Mizuiro) : Màu xanh da trời nhạt
– ピンク (Pinku) : Màu hồng
2. Hội thoại:
a). Chọn màu:
Người Bán : いらっしゃいませ。何かお探しですか。Kính chào quý khách. Quý khách đang kiếm thứ gì ạ?
Khách hàng: プレゼント用(よう)のマフラーです。Tôi muốn tìm khăn quàng cổ dùng để làm quà.
Người Bán 同じデザインで色(いろ)違(ちが)いはありませんか。Có cái nào cùng mẫu mã nhưng khác màu không?
Khách hàng: 白(しろ)と赤(あか)がございます。Có màu trắng và màu đỏ.
b). Chọn chất liệu:
Khách hàng: 番(いちばん)左上(ひだりうえ)のかばんを見せてください。Cho tôi xem cái cặp táp ở phía trên cùng bên tay trái đi.
Người Bán : はい。かしこまりました。Vâng ạ.
Khách hàng: このかばんの素材(そざい)は何ですか。Cái cặp này làm từ chất liệu nào?
Người Bán : 本皮(ほんがわ)です。Làm bằng da ạ.
c). Mặc thử:
Khách hàng: 試着(しちゃく)してもいいですか。Tôi mặc thử được không?
Người Bán どうぞ。試着室(しちゃくしつ)をご案内(あんない)します。Xin mời. Tôi sẽ dẫn anh đến phòng thử đồ.
Khách hàng :  ぴったりですね。Vừa vặn nhỉ?
Người Bán:  もうちょっと大きいサイズはありませんか。M サイズがほしいですが。Có cái nào lớn hơn một chút không? Tôi cần size M.
Khách hàng:  申(もう)し訳(わけ)ありません。在庫(ざいこ)切(ぎ)れとなっております。取(と)り寄(よ)せできますけれど、2,3日お時間いただけないでしょうか。Xin lỗi, hiện trong kho đã hết hàng rồi ạ. Anh có thể đặt hàng, khoảng 2,3 ngày nữa anh tới lấy, có được không?
Người Bán :  そうですか。じゃ、お願(ねが)いします。Vậy à, anh làm ơn.
Hội thoại tiếng Nhật theo chủ đề: Mua sắm
Rate this post